Xác định tải trọng cháy riêng
Tải trọng cháy riêng là lượng nhiệt giải phóng ra trên mỗi mét vuông diện tích mà lô chất cháy chiếm chỗ, khi chất cháy được đốt cháy hoàn toàn. Việc tính toán, xác định tải trọng cháy riêng có ý nghĩa quan trọng trong công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy.
Việc tính toán, xác định tải trọng cháy riêng có vai trò rất quan trọng để xác định các yêu cầu về PCCC phục vụ việc thiết kế, đưa ra các giải pháp về trang bị, bố trí phương tiện, hệ thống PCCC. Tải trọng cháy riêng là lượng nhiệt giải phóng ra trên mỗi mét vuông diện tích mà lô chất cháy chiếm chỗ, khi chất cháy được đốt cháy hoàn toàn. Tải trọng cháy riêng là trị số để xác định hạng nguy hiểm cháy của gian phòng có công năng sản xuất và kho theo Phụ lục C QCVN 06:2022/BXD.
Theo đó, các gian phòng kho, gian phòng sản xuất có nguy hiểm cháy hạng C được phân thành 04 loai từ C1 đến C4 căn cứ vào trị số tải trọng cháy riêng, cụ thể:
- C1 có tải trọng cháy riêng lớn hơn 2200 MJ/m2;
- C2 có tải trọng cháy riêng từ 1401 MJ/m2 đến 2200 MJ/m2;
- C3 có tải trọng cháy riêng từ 181MJ/m2 đến 1400 MJ/m2;
- C4 có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180 MJ/m2.
Trị số này là căn cứ để xác định hạng nguy hiểm cháy, từ đó xác định được các quy định về thiết kế, trang bị hệ thống PCCC cho nhà và công trình (xác định đối tượng gian phòng kho, gian phòng sản xuất thuộc diện trang bị hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy tự động theo Bảng A.3 QCVN 10:2025/BCA; xác định lưu lượng, cường độ phun nước/dung dịch chất tạo bọt đối với các loại hình công trình thuộc nhóm nguy cơ phát sinh cháy nhóm 2, nhóm 4 theo quy định của Phụ lục A TCVN 7336:2021).
Phương pháp tính toán, xác định tải trọng cháy riêng

* Lưu ý:
1. Nhiệt lượng cháy thấp là một thông số quan trọng trong việc xác định tải trọng cháy riêng. Nhiệt lượng cháy thấp là giá trị thể hiện nhiệt sinh ra trong quá trình đốt cháy hoàn toàn 1 kg chất cháy ở điều kiện tiêu chuẩn là P= 760 mmHg và nhiệt độ t = 0 oC và sản phẩm cháy không có hơi nước ngưng tụ. Thông số này được tra cứu tại hướng dẫn tiêu chuẩn SP 12. 13130.2009 của Nga và một số tiêu chuẩn nước ngoài khác.
Bảng 1. Nhiệt lượng cháy thấp của một số chất cháy
Chất cháy | Nhiệt lượng cháy thấp MJ/kg | Chất cháy | Nhiệt lượng cháy thấp MJ/kg |
Amin axetat | 29.88 | Giấy | 13.4 |
Anilin | 32.39 | Nỉ cách nhiệt | 18.9 |
Axeton | 31.36 | Giỗ thông | 20.9 |
Xăng | 43.57 | Nhựa thông | 30.4 |
Benzen | 40.58 | Gỗ (đồ nội thất có độ ẩm 8-10%) | 13.8 |
Rượu butylic | 36.14 | Gạo | 17.0 |
Cao su nhân tạo | 43.49 | Than bùn | 16.6 |
2. Diện tích lô có tải trọng cháy được xác định bằng hình chiếu bằng. Diện tích này được xác định theo số liệu thiết kế hoặc bằng cách đo thực tế tại cơ sở.Diện tích lô này không được nhỏ hơn 10 m2. Trường hợp diện tích lô có tải trọng cháy nhỏ hơn 10 m2 thì lấy S= 10 m2.
3. Nếu trong phòng chứa nhiều lô chất cháy, chúng ta cần tính tải trọng cháy riêng của từng lô. Tải trọng cháy của gian phòng được xác định bằng cách so sánh giá trị tải trọng cháy riêng của từng lô chất cháy, giá trị lớn nhất được sử dụng làm căn cứ xác định hạng nguy hiểm cháy của gian phòng ggian phong = max (g1, g2, g3....gn). Trong đó, g1, g2, g3....gn lần lượt là tải trọng cháy riêng của các lô chất cháy từ 1, 2.....n.
Ví dụ:
Căn phòng được sử dụng để lưu trữ các chất và vật liệu, có diện tích mặt bằng 96,8 m2 và chiều cao 3,1 m. Bốn lô chất cháy trong phòng được bố trí như trong hình 1.

Hình 1. Sơ đồ bố trí các lô chất cháy trong phòng
- Lô số 1 có diện tích 20 m2 chứa 120 kg gỗ, 50 kg giấy (bìa cứng) và 20 kg cao su.
- Lô số 2 có diện tích 10 m2 chứa 50 kg gỗ, 10 kg giấy (bìa cứng) và 10 kg cao su.
- Lô số 3 có diện tích 30 m2 chứa 500 kg gỗ, 50 kg giấy (bìa cứng) và 20 kg cao su.
- Lô số 4 có diện tích 15 m2 chứa100 kg gỗ, 1000 kg giấy (bìa cứng) và 20 kg cao su.
Trong đó: Giấy (bìa cứng): nhiệt lượng cháy thấp - 13,4 MJ/kg; gỗ: nhiệt lượng cháy thấp - 13,8 MJ/kg; cao su: nhiệt lượng cháy thấp - 33,5 MJ/kg. Xác định tải trọng cháy riêng của căn phòng.
* Xác định tải trọng cháy tại các khu vực:- Q1= 120.13,8 +50.13,4 + 20.33,5 = 2996 MJ- Q2= 50.13,8 +10.13,4 + 10.33,5 = 1159 MJ- Q3= 500.13,8 +50.13,4 + 20.33,5 = 8240 MJ- Q4= 100.13,8 +1000.13,4 + 20.33,5 = 15450 MJ * Ta xác định tại trọng cháy riêng ở các khu vực: - g1 = 2996/20 = 149,8 MJ/m2 - g2 = 1159/10 = 115,9MJ/m2 - g3 = 8240/30 = 274,7 MJ/m2 - g4 = 15450/15 = 1030MJ/m2
Trong phòng chứa nhiều lô chất cháy, do đó việc tính toán trị tải trọng cháy riêng của gian phòng được xác định bằng cách so sánh giá trị tải trọng cháy riêng của từng lô chất cháy, giá trị lớn nhất được sử dụng làm căn cứ xác định hạng nguy hiểm cháy của gian phòng ggian phong = max (g1, g2, g3....gn). Như vậy, giá trị tải trọng cháy riêng của phòng là g4= 1030 MJ/m2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Xây dựng (2022), QCVN 06:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
2. Bộ Xây dựng (2023), sửa đổi 1: 2023 QCVN 06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
3. C.П. 12.13130-2009. Определение категорий помещений, зданий и наружных установок по взрывопожарной и пожарной опасности.
Thượng tá, Tiến sỹ Khúc Quang Trung, Phó Trưởng Khoa Phòng cháy
Thiếu tá Vũ Trung Hiếu, Cán bộ Phòng Thẩm duyệt về PCCC
TIN TỨC LIÊN QUAN

Lăng phun chữa cháy hiệu suất cao (HEN) trong công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Hướng dẫn xác định nhóm nguy cơ cháy và thông số tính toán cường độ phun, lưu lượng tối thiểu đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước

Một số kinh nghiệm chiến sĩ cứu nạn, cứu hộ tự cứu đồng đội bị kẹt trong đám cháy

















