Một số điểm mới của Nghị định số 155/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Khiếu nại.

29/05/2026 08:52:06 AM
+Aa-

Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 155/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Việc ban hành nghị định nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Hình ảnh minh họa 1: Một số điểm mới của Nghị định số 155/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định thi hành Luật Khiếu nại

1. Bổ sung quy định cụ thể về tiêu chí xác định vụ việc khiếu nại phức tạp; ủy quyền khiếu nại; đồng thời sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến việc rút đơn khiếu nại trong một số trường hợp cụ thể. 

1.1. Bổ sung Điều 3a (vào sau Điều 3 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP) để định nghĩa rõ về vụ việc phức tạp. Theo đó, vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại là vụ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khiếu nại về một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên;

b) Khiếu nại có từ 02 nội dung phải xác minh trở lên;

c) Nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung hoặc nội dung khiếu nại liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;

d) Người khiếu nại ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài; hành vi bị khiếu nại xảy ra ở nước ngoài; nội dung khiếu nại phải xác minh ở nước ngoài;

đ) Nội dung khiếu nại liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức;

e) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại còn ý kiến khác nhau;

g) Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn.

Việc xác định vụ việc phức tạp phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

1.2. Sửa đổi khoản 3, Điều 5 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định việc ủy quyền: 

Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Văn bản ủy quyền của tổ chức phải do người có thẩm quyền của tổ chức ký và đóng dấu của tổ chức đó (nếu có). Nội dung văn bản ủy quyền thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

Người khiếu nại được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện. 

1.3. Bổ sung Điều 7a (vào sau Điều 7 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP) để quy định một số trường hợp rút đơn khiếu nại:

- Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung mà có một hoặc một số người khiếu nại rút khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại vẫn được tiếp tục đối với những người khiếu nại còn lại; người khiếu nại đã rút khiếu nại không được tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại quy định tại Điều 12 Luật Khiếu nại.

- Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại mà toàn bộ người khiếu nại rút khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.

- Việc rút khiếu nại tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Khiếu nại.”

Hình ảnh minh họa 2: Định nghĩa về vụ việc phức tạp, quy định về ủy quyền rút đơn khiếu nại

2. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại

Ngoài ra, so với Nghị định số 124/2020/NĐ-CP, Nghị định số 155/2026/NĐ-CP đã bổ sung nhiều quy định mang tính đổi mới, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số hiện nay. Đáng chú ý, Nghị định đã bổ sung Điều 30a quy định về việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác giải quyết khiếu nại, qua đó góp phần hiện đại hóa quy trình xử lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường tính công khai, minh bạch và tạo thuận lợi cho công dân trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại. Cụ thể như sau:

- Tại Điều 30a quy định: cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

- Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết khiếu nại được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Bổ sung quy định về tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết khiếu nại

Hình ảnh minh họa 3: Quy định về tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết khiếu nại

Đáng chú ý, Nghị định số 155/2026/NĐ-CP đã bổ sung Mục 2a gồm Điều 28a và Điều 28b vào sau Mục 2 Chương IV của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Điều 11a của Luật Khiếu nại về tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết khiếu nại. Việc bổ sung các quy định này góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý, bảo đảm tính thống nhất trong quá trình áp dụng pháp luật.

- Điều 28a của Mục 2a định nghĩa rõ các sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan bao gồm nhưng không giới hạn những trường hợp sau: Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, địch họa; tai nạn, ốm đau, đi công tác, học tập ở nơi xa; hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ việc khiếu nại đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong.

- Bên cạnh đó, tại Điều 28b của Mục này còn quy định rõ quy trình khôi phục giải quyết khiếu nại. Theo đó, khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, người giải quyết khiếu nại phải ban hành ngay quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành theo Mẫu số 14b. Thời hạn giải quyết khiếu nại tiếp tục được tính từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại.

4. Siết chặt trách nhiệm và kỷ luật cán bộ trong xử lý khiếu nại.

- Nghị định 155/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung các quy định tại Điều 40, Điều 41 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nhằm chi tiết hóa các hình thức xử lý kỷ luật đối với người xác minh và người giải quyết khiếu nại. Theo đó, quy định cụ thể 4 hình thức kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc) cho các hành vi như: sách nhiễu, bao che người bị khiếu nại, đe dọa trả thù, cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc không thụ lý vụ việc đủ điều kiện thụ lý…

- Đồng thời, Nghị định 155/2026/NĐ-CP cũng bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41 Nghị định 124/2020/NĐ-CP để xử lý kỷ luật đối với cả những người không trực tiếp giải quyết nhưng có hành vi can thiệp trái pháp luật vào quá trình khiếu nại.

5. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp. 

- Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

- Việc rút khiếu nại, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại, đối thoại đối với vụ việc khiếu nại đã có thông báo thụ lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

- Đối với vụ việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị phát hiện trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và đang được xem xét, giải quyết thì tiếp tục thực hiện việc xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.

- Đối với hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực đang được xem xét, xử lý và chưa có quyết định xử lý kỷ luật hoặc việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này hoặc quy định của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP nếu có lợi cho cán bộ, công chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật./.

Thanh tra PCCC


Chia sẻ:Share on Zalo

TIN TỨC LIÊN QUAN